Tra cứu vòng bi công nghiệp SKF.

Thảo luận trong 'Mua bán - Rao vặt tổng hợp' bắt đầu bởi nguyenvankha, 24/4/17.

  1. nguyenvankha

    nguyenvankha Active Member

    Bài viết:
    91
    Đã được thích:
    0
    [​IMG]
    Vòng bi SKF: Tập đoàn vòng bi SKF được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa quá trình sản xuất tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người với mục đích sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Hiện tại, SKF là nhà sản xuất vòng bi công nghiệp lớn nhất thế giới với lĩnh vực hoạt động chính là: Vòng bi và phụ kiện vòng bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… Cùng tìm hiểu cách tra cứu vòng bi công nghiệp SKF :


    1/ Ký hiệu dải ổ lăn

    Với vòng bi công nghiệp SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ cái kết hợp lại như CA. Những tiếp vị ngữ này thể hiện sự khác biệt về các thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. Những số ghi trong ngoặc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.

    [​IMG]

    2/ Tiếp đầu ngữ

    Các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

    Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được mô tả trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
    - GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn
    - K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách
    - K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA
    - L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ
    lăn có thể tách rời
    - R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời
    - W Ổ bi đỡ bằng thép không rỉ
    - WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn
    - ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

    3/ Tiếp vị ngữ

    Các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ biểu thị một số khác biệt về thiết kế hoặc thay đổi so với những thiết kế cơ bản hay thiết kế tiêu chuẩn. Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp xếp theo thứ tự được mô tả trong
    Những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
    A Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.

    Ví dụ: 4210 A: Ổ bi đỡ hai dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: Ổ bi đỡ chặn hai dãy có góc tiếp xúc không có rảnh.
    AC Ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 250
    ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
    B Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

    Ví dụ:
    7224 B: Ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 400
    32210 B: Ổ đũa côn có góc tiếp xúc lớn
    Bxx(x) B kết hợp với hai hoặc ba chữ số biểu thị sự thay đổi về thiết kế tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thông thường không xác định được.

    Ví dụ:
    B20: Giảm dung sai bề rộng
    C Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

    Ví dụ:
    21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,
    vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
    CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt
    2. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối
    lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
    CB 1. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn
    2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
    CC 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
    2. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)
    CLN Ổ côn có dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X
    CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
    CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
    CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
    CL7C Ổ côn có ma sát thấp và độ chính xác hoạt động cao.
    CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết
    khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

    ĐỌC THÊM: Tra cứu vòng bi công nghiệp - Phần 2

    Tra cứu vòng bi công nghiệp - Phần 3
    Vòng bi FAG

    http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep
    LIÊN HỆ CHÚNG TÔI:

    • CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI CÔNG NGHIỆP HÙNG ANH
    • ĐC: Số 72, Ngách 23, Ngõ 82, Chùa Láng, P Láng Thượng, Q Đống Đa, Hà Nội
    • Hotline: 0906.118.319 hoặc: 0906.235.099
    • ĐT: 0437.757.425 FAX:0437.757.425
    • Email: [email protected]
     
    Đang tải...

Chia sẻ trang này